Hệ thống vẫn chạy nhưng kết quả phân tích đầu ra lại vượt giới hạn là tình trạng nhiều doanh nghiệp gặp phải. Nước thải sau xử lý không đạt QCVN có thể do một thông số hoặc nhiều chỉ tiêu cùng vượt mức cho phép. Tuy nhiên, tăng hóa chất, tăng khí hoặc bổ sung vi sinh ngay chưa chắc giải quyết được vấn đề. Trong năm 2026, doanh nghiệp còn cần xác định đúng quy chuẩn và lộ trình áp dụng trước khi đánh giá hệ thống. Cùng Green Water tìm nguyên nhân và hướng xử lý phù hợp trong nội dung dưới đây.

Trước tiên cần xác định đúng QCVN đang áp dụng
Một kết quả được xem là đạt hay không phải dựa trên quy chuẩn áp dụng cho nguồn thải đó. Đây là bước cần làm trước khi điều chỉnh công nghệ. Đặc biệt, năm 2026 đang nằm trong giai đoạn chuyển tiếp của một số quy chuẩn nước thải mới.
Đối với nước thải công nghiệp, QCVN 40:2025/BTNMT được ban hành cùng Thông tư 06/2025/TT-BTNMT. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/09/2025. Quy chuẩn này thay thế QCVN 40:2011/BTNMT cùng nhiều quy chuẩn nước thải ngành theo lộ trình quy định.
Tuy nhiên, không phải mọi cơ sở đang hoạt động đều chuyển sang QCVN 40:2025/BTNMT ngay trong năm 2026. Dự án mới, dự án mở rộng hoặc nâng công suất thuộc trường hợp quy định sau ngày Thông tư có hiệu lực phải áp dụng quy chuẩn mới. Với các trường hợp chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 3, thời điểm phải đáp ứng QCVN 40:2025/BTNMT là từ ngày 01/01/2032. Việc áp dụng sớm trong giai đoạn này được khuyến khích.
Đối với nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị và khu dân cư tập trung, cần lưu ý QCVN 14:2025/BTNMT. Quy chuẩn này thay thế QCVN 14:2008/BTNMT và có hiệu lực từ 01/09/2025. Phạm vi áp dụng phụ thuộc loại nước thải và hình thức xả ra nguồn tiếp nhận.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ lấy một bảng QCVN trên mạng rồi so kết quả. Cần xác định loại hình nước thải, hồ sơ môi trường, thời điểm dự án và nguồn tiếp nhận. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương cũng cần được kiểm tra nếu khu vực đã ban hành quy định tương ứng.
Vì sao nước thải sau xử lý vẫn không đạt QCVN

Sau khi xác định đúng giới hạn áp dụng, bước tiếp theo là tìm thông số đang vượt. Mỗi chỉ tiêu thường phản ánh một nhóm vấn đề khác nhau. Việc xử lý sẽ hiệu quả hơn nếu lần theo đúng công đoạn gây mất hiệu suất.
Tải lượng đầu vào vượt khả năng thiết kế
Hệ thống thường được thiết kế theo một lưu lượng và tải lượng ô nhiễm nhất định. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất có thể thay đổi sau nhiều năm. Công suất tăng nhưng hệ thống xử lý chưa được nâng cấp tương ứng.
Lưu lượng cao làm giảm thời gian lưu trong các bể. Trong khi đó, nồng độ COD, nitơ hoặc chất rắn tăng sẽ làm tải ô nhiễm lớn hơn. Cả hai trường hợp đều có thể khiến nước đầu ra vượt giới hạn.
Đáng chú ý, chỉ kiểm tra lưu lượng là chưa đủ. Doanh nghiệp cần tính cả tải lượng ô nhiễm đi vào hệ thống. Một hệ thống vẫn nhận đúng lưu lượng thiết kế nhưng COD đầu vào tăng mạnh vẫn có thể quá tải.
Công đoạn sinh học mất ổn định
Bể sinh học thường quyết định nhiều chỉ tiêu quan trọng ở đầu ra. Khi vi sinh hoạt động kém, COD, BOD hoặc amoni có thể tăng. Nguyên nhân không nhất thiết là thiếu vi sinh.
DO thấp, pH không phù hợp hoặc tải biến động đều có thể ảnh hưởng sinh khối. Tuổi bùn không hợp lý cũng làm hiệu suất giảm. Ngoài ra, hóa chất từ sản xuất có thể gây ức chế vi sinh.
Vì vậy, bổ sung chế phẩm liên tục chưa chắc khắc phục được vấn đề. Điều quan trọng hơn là xác định điều kiện nào đang giới hạn hoạt động sinh học.
Bùn lắng kém làm TSS đầu ra tăng
Nước qua bể sinh học có thể xử lý COD khá tốt nhưng vẫn không đạt QCVN. Một nguyên nhân phổ biến là bùn thoát theo nước tại bể lắng. Khi đó, TSS tăng và có thể kéo theo COD ở đầu ra. Bùn nổi, bùn mịn hoặc khả năng lắng kém cần được kiểm tra riêng. SVI và đặc điểm bông bùn cung cấp nhiều thông tin hữu ích. Đồng thời, cần kiểm tra tải bề mặt của bể lắng và chế độ tuần hoàn bùn. Nếu chỉ tăng hóa chất ở cuối hệ thống, vấn đề gốc vẫn còn. Nước có thể đạt tạm thời nhưng chi phí vận hành sẽ tăng.
>> Xem thêm: Chỉ Số DO, BOD, COD, TSS Là Gì? Phương Pháp Xác Định Số
Hóa lý đang vận hành sai điều kiện
Keo tụ và tạo bông phụ thuộc nhiều vào pH và liều hóa chất. Khi chất lượng nước đầu vào thay đổi, liều cũ có thể không còn phù hợp. Bông cặn lúc này hình thành kém hoặc khó tách khỏi nước.
Tình trạng này thường ảnh hưởng màu, TSS, COD và một số kim loại. Do đó, cần kiểm tra lại jar test thay vì tăng liều theo cảm tính. Liều quá cao đôi khi còn làm chất lượng nước xấu hơn.
Nên kiểm tra gì khi kết quả đầu ra vượt QCVN

Khi phát hiện nước thải sau xử lý không đạt QCVN, doanh nghiệp nên tránh thay đổi nhiều thông số cùng lúc. Cách hiệu quả hơn là lấy mẫu theo hành trình của nước. Kết quả từng điểm sẽ cho thấy công đoạn nào bắt đầu mất hiệu suất.
Trước tiên, cần xác định chính xác chỉ tiêu vượt. Sau đó mới lựa chọn các điểm lấy mẫu liên quan. Một số dữ liệu vận hành cũng cần được ghi nhận cùng thời điểm lấy mẫu.
Các thông số thường cần đối chiếu gồm:
Lưu lượng nước thải thực tế.
pH, COD, BOD và TSS.
Amoni, tổng nitơ và tổng phospho khi liên quan.
DO, MLSS và SVI của bể sinh học.
Liều lượng hóa chất đang sử dụng.
Tỷ lệ tuần hoàn và lượng bùn thải.
Ví dụ, COD giảm tốt qua sinh học nhưng tăng ở nước sau lắng cần kiểm tra bùn cuốn trôi. Nếu amoni vẫn cao sau vùng hiếu khí, trọng tâm lại nằm ở quá trình nitrat hóa. Nếu TSS tăng ngay sau lắng, tăng vi sinh thường không phải giải pháp phù hợp.
Việc đọc dữ liệu theo từng công đoạn giúp thu hẹp nguyên nhân. Nhờ đó, doanh nghiệp tránh cải tạo toàn bộ hệ thống chỉ vì một điểm vận hành chưa đúng.
Nước thải vượt QCVN có thể phát sinh rủi ro pháp lý
Nước đầu ra vượt quy chuẩn không chỉ là vấn đề kỹ thuật. Việc xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật có thể bị xử lý theo quy định về bảo vệ môi trường. Mức xử lý phụ thuộc thông số, mức vượt, thải lượng và tình tiết cụ thể.
Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Khi có nhiều thông số cùng vượt quy chuẩn, các thông số vượt còn lại có thể làm tăng mức phạt theo tỷ lệ quy định. Một số trường hợp còn có thể áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung và yêu cầu khắc phục ô nhiễm.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ cố đưa một mẫu kiểm tra về mức đạt. Mục tiêu cần là duy trì đầu ra ổn định trong điều kiện sản xuất thực tế. Điều này đòi hỏi tìm nguyên nhân thay vì xử lý đối phó trước thời điểm lấy mẫu.
>> Xem thêm: Quy Trình Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp Chuẩn Giúp Đạt Quy Chuẩn Môi Trường
Cách xử lý khi nước thải sau xử lý không đạt QCVN
Nếu nguyên nhân nằm ở vận hành, chưa nhất thiết phải cải tạo hệ thống. Có thể bắt đầu bằng điều chỉnh DO, tuổi bùn, tuần hoàn hoặc chế độ xả bùn. Công đoạn hóa lý cũng cần tối ưu lại pH và liều hóa chất khi cần.
Trường hợp tải đầu vào biến động lớn, bể điều hòa cần được đánh giá. Khả năng cân bằng lưu lượng và nồng độ giúp giảm sốc cho công đoạn phía sau. Đồng thời, nguồn nước có tải ô nhiễm cao nên được xác định ngay tại khu vực sản xuất.
Nếu tải thực tế đã vượt xa thiết kế, tối ưu vận hành chỉ có giới hạn. Khi đó, cần tính lại tải lượng cho từng công đoạn. Việc bổ sung bể, nâng cấp sinh học hoặc thêm công nghệ xử lý sâu chỉ nên thực hiện sau bước đánh giá này.
Với yêu cầu mới, doanh nghiệp cũng nên xem xét khoảng an toàn của hệ thống. Thiết kế chỉ vừa đủ chạm giới hạn đầu ra sẽ tạo rủi ro khi tải biến động. Khả năng đáp ứng quy chuẩn trong điều kiện bất lợi mới là yếu tố cần quan tâm.
Kết luận
Nước thải sau xử lý không đạt QCVN cần được kiểm tra từ cả góc độ pháp lý lẫn vận hành. Trong năm 2026, doanh nghiệp đặc biệt cần xác định đúng quy chuẩn và lộ trình áp dụng trước khi so sánh kết quả. Sau đó, từng chỉ tiêu vượt phải được truy ngược qua các công đoạn để tìm đúng nguyên nhân. Tối ưu đúng điểm có thể giúp hệ thống đạt ổn định mà chưa cần đầu tư lại toàn bộ. Green Water có thể hỗ trợ khảo sát, lấy mẫu, phân tích và đề xuất phương án phù hợp với điều kiện vận hành thực tế.
Thông tin liên hệ:
Trụ sở Hà Nội: Tầng 4, số 57 Lê Quý Đôn, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
- Điện thoại: 024. 3514 8260 – Fax: 024.3514 8177
- Hotline: 091 337 9880
- Email: admin@greenwater.com.vn
Chi nhánh HCM: 82 Nguyễn Bá Tuyển – Phường 12 – Q.Tân Bình – Tp.Hồ Chí Minh
- Tel: 08.3811 2726 – 028.3811 2706 – Fax: 02838119478
- Hotline: 097 467 5745