Tin tức

Tiêu Chuẩn Nước Thải Nuôi Trồng Thủy Sản Mới Nhất Cần Lưu Ý

November 02 2026
1 lượt xem

Hoạt động nuôi tôm, cá thường phát sinh nước thải chứa chất hữu cơ, dinh dưỡng và cặn lơ lửng. Nếu xả trực tiếp, nguồn nước xung quanh có thể bị ô nhiễm và ảnh hưởng đến các vùng nuôi khác. Tuy nhiên, không phải cơ sở nào cũng xác định đúng quy chuẩn môi trường cần áp dụng. Việc nhầm lẫn giữa tiêu chuẩn nước ao nuôi và tiêu chuẩn nước thải nuôi trồng thủy sản có thể dẫn đến đánh giá sai chất lượng nước. Vì vậy, chủ cơ sở cần hiểu rõ yêu cầu xả thải trước khi lựa chọn phương án xử lý. Hãy cùng Green Water tìm hiểu những quy định quan trọng trong bài viết dưới đây.

Tiêu Chuẩn Nước Thải Nuôi Trồng Thủy Sản Mới Nhất Cần Lưu Ý

Tiêu chuẩn nước thải nuôi trồng thủy sản hiện nay áp dụng theo quy định nào

Trước hết, cần phân biệt nước sử dụng trong ao nuôi và nước thải xả ra môi trường. Đây là hai đối tượng có mục đích kiểm soát khác nhau. Nước ao nuôi được đánh giá nhằm duy trì điều kiện sống cho thủy sản. Trong khi đó, nước thải phải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ nguồn tiếp nhận.

Đối với nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, cần xem xét quy định môi trường áp dụng cho từng loại hình cơ sở. QCVN 40:2025/BTNMT là quy chuẩn về nước thải công nghiệp, không mặc nhiên áp dụng cho mọi ao nuôi. Vì vậy, không nên tự sử dụng giới hạn nước thải công nghiệp để đánh giá tất cả cơ sở nuôi tôm, cá.

Ngoài ra, chủ cơ sở cần kiểm tra giấy phép môi trường, đăng ký môi trường và quy định địa phương. Những tài liệu này giúp xác định yêu cầu quản lý nước thải trong từng trường hợp. Đặc biệt, cơ sở có hoạt động chế biến thủy sản phải phân biệt nước thải chế biến với nước thải phát sinh từ ao nuôi.

Những thông số nước thải cần kiểm tra trước khi xả

Nước thải nuôi trồng thủy sản thường chứa chất hữu cơ, cặn lơ lửng và các hợp chất Nitơ. Mức độ ô nhiễm phụ thuộc mật độ nuôi, lượng thức ăn và phương pháp thay nước. Đặc biệt, thời điểm xả ao cuối vụ có thể làm tải lượng ô nhiễm tăng mạnh.

Các thông số cần ưu tiên kiểm tra gồm:

  • pH: Phản ánh tính axit hoặc kiềm của nước thải.

  • BOD5 và COD: Đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ.

  • TSS: Thể hiện lượng chất rắn lơ lửng.

  • Tổng Nitơ và Amoni: Liên quan đến chất thải và thức ăn dư.

  • Tổng Phốt pho: Phản ánh nguy cơ gây phú dưỡng nguồn nước.

  • Coliform: Được kiểm tra khi thuộc yêu cầu áp dụng.

Đây là nhóm chỉ tiêu cần xem xét, không phải danh mục bắt buộc giống nhau cho mọi cơ sở. Giới hạn cụ thể phải được xác định theo quy định hiện hành và hồ sơ môi trường.

Một lưu ý quan trọng là không tiếp tục sử dụng QCVN 02-19:2014/BNNPTNT làm căn cứ pháp lý hiện hành. Quy chuẩn này đã bị bãi bỏ theo Thông tư 05/2023/TT-BNNPTNT. Các giá trị cũ như BOD5 ≤50 mg/L không nên mặc nhiên áp dụng cho mọi ao nuôi hiện nay.

Những yêu cầu môi trường dễ bị bỏ sót tại cơ sở nuôi thủy sản

Tiêu Chuẩn Nước Thải Nuôi Trồng Thủy Sản Mới Nhất Cần Lưu Ý

Trong khi xử lý nước thải tại khu vực nuôi trồng thủy hải sản, chủ vựa nuôi thường hay bỏ sót những lưu ý đáng quan trọng sau đây.

Nước xả cuối vụ có tải lượng ô nhiễm cao

Trong quá trình nuôi, chất thải thường tích tụ tại đáy ao. Khi tháo cạn nước cuối vụ, bùn và cặn có thể bị cuốn theo dòng xả. Vì vậy, chất lượng nước lúc này khác đáng kể so với nước thay định kỳ.

Nếu hệ thống chỉ thiết kế theo lưu lượng thay nước thông thường, nguy cơ quá tải sẽ tăng. Cơ sở cần tính toán riêng lượng nước xả cuối vụ và khả năng lưu chứa. Đồng thời, nên tách bùn đáy trước khi đưa nước vào công trình xử lý.

Nước thải không được quản lý như nước ao nuôi

Nhiều cơ sở kiểm tra pH, oxy hòa tan và độ mặn để theo dõi sức khỏe thủy sản. Tuy nhiên, các chỉ tiêu này chưa đủ để đánh giá tác động của nước thải đến môi trường.

Nước có điều kiện phù hợp cho tôm, cá vẫn có thể chứa nhiều chất hữu cơ. Đặc biệt, TSS và dinh dưỡng có thể tăng sau quá trình nuôi. Vì vậy, cần lấy mẫu tại điểm xả cuối cùng để đánh giá đúng chất lượng nước thải.

>> Xem thêm: Xử Lý Hợp Chất Hữu Cơ Gây Màu Bằng Phương Pháp Nào Hiệu Quả?

Hệ thống xử lý không đáp ứng lưu lượng thực tế

Với mô hình nuôi thâm canh, lượng nước thải thay đổi theo từng giai đoạn. Khi mật độ nuôi tăng, lượng thức ăn và chất thải cũng tăng theo. Điều này có thể khiến công trình xử lý hiện hữu không còn đáp ứng yêu cầu.

Ngoài ra, mưa lớn có thể làm tăng lượng nước cần thoát khỏi khu vực nuôi. Nếu không phân tách nước mưa và nước thải hợp lý, hệ thống dễ bị quá tải. Do đó, công suất xử lý cần dựa trên cân bằng nước thực tế.

Những quy định mới năm 2026 cần phân biệt

Tiêu Chuẩn Nước Thải Nuôi Trồng Thủy Sản Mới Nhất Cần Lưu Ý

Từ ngày 25/05/2026, Thông tư 67/2025/TT-BNNMT có hiệu lực. Văn bản này ban hành các quy chuẩn về thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

Trong đó, QCVN 97:2025/BNNMT liên quan đến hóa chất và chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi. Đây là nội dung đáng chú ý đối với cơ sở sử dụng vi sinh hoặc hóa chất xử lý nước.

Tuy nhiên, QCVN 97:2025/BNNMT không phải quy chuẩn quy định giới hạn nước thải khi xả ra môi trường. Doanh nghiệp cần tránh nhầm lẫn giữa yêu cầu đối với sản phẩm xử lý và chất lượng nước thải đầu ra.

Cách kiểm soát nước thải để đáp ứng yêu cầu môi trường

Đối với cơ sở đang hoạt động, bước đầu tiên là rà soát hồ sơ môi trường và điểm xả thải. Sau đó, cần lấy mẫu để xác định các thông số có nguy cơ vượt giới hạn. Việc đánh giá nên thực hiện ở cả giai đoạn nuôi ổn định và thời điểm xả cuối vụ.

Với nước thải chứa nhiều cặn, công đoạn lắng và tách bùn cần được ưu tiên. Trường hợp ô nhiễm hữu cơ cao, có thể xem xét bổ sung xử lý sinh học. Nếu Nitơ và Phốt pho còn cao, cần đánh giá thêm khả năng xử lý dinh dưỡng.

Green Water có thể hỗ trợ khảo sát, phân tích và đánh giá hệ thống xử lý hiện hữu. Từ dữ liệu thực tế, phương án cải tạo được lựa chọn theo lưu lượng và đặc tính nước thải. Cách tiếp cận này giúp hạn chế đầu tư dư thừa và duy trì hiệu quả xử lý ổn định.

>> Xem thêm: Hướng Dẫn Xử Lý Nước Ao Tôm Bị Phú Dưỡng Đúng Kỹ Thuật

Kết luận

Tiêu chuẩn nước thải nuôi trồng thủy sản cần được xác định theo loại hình cơ sở và yêu cầu môi trường hiện hành. Chủ cơ sở không nên áp dụng máy móc các giới hạn từ quy chuẩn đã hết hiệu lực. Đặc biệt, cần phân biệt chất lượng nước ao nuôi với nước thải trước khi xả ra môi trường. Việc kiểm tra đúng thông số, rà soát hồ sơ và đánh giá hệ thống sẽ giúp cơ sở giảm nguy cơ vi phạm. Green Water có thể đồng hành trong quá trình khảo sát và lựa chọn phương án xử lý phù hợp.

Thông tin liên hệ:

Trụ sở Hà Nội: Tầng 4, số 57 Lê Quý Đôn, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

  • Điện thoại: 024. 3514 8260 – Fax: 024.3514 8177
  • Hotline: 091 337 9880
  • Email: admin@greenwater.com.vn

Chi nhánh HCM: 82 Nguyễn Bá Tuyển – Phường 12 – Q.Tân Bình – Tp.Hồ Chí Minh

  • Tel: 08.3811 2726 – 028.3811 2706 – Fax: 02838119478
  • Hotline: 097 467 5745
Comments