Tin tức

QCVN Kim Loại Nặng Trong Nước Thải Có Những Thay Đổi Gì Mới?

November 01 2026
13 lượt xem

Kim loại nặng luôn là nhóm thông số được kiểm soát chặt trong nước thải công nghiệp. Tuy nhiên, việc cập nhật quy chuẩn mới không chỉ dừng ở giới hạn xả thải. Doanh nghiệp còn phải quan tâm đến phân loại bùn thải và nghĩa vụ quản lý chất thải nguy hại. Đặc biệt, QCVN kim loại nặng trong nước thải cần được xem xét cùng các quy định mới về ngưỡng nguy hại. Nếu bỏ sót, cơ sở có thể đáp ứng yêu cầu nước đầu ra nhưng vẫn gặp rủi ro pháp lý. Hãy cùng Green Water tìm hiểu những điểm cần lưu ý trong nội dung dưới đây.

QCVN Kim Loại Nặng Trong Nước Thải Có Những Thay Đổi Gì Mới?

Hai QCVN kim loại nặng trong nước thải quan trọng doanh nghiệp cần phân biệt

Khi kiểm soát kim loại nặng, doanh nghiệp cần phân biệt quy chuẩn nước thải và quy chuẩn chất thải nguy hại. Hai văn bản phục vụ những mục đích khác nhau, không thể sử dụng thay thế.

QCVN 40:2025/BTNMT quy định giới hạn các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận. Đây là căn cứ để đánh giá nồng độ kim loại trong nước sau xử lý.

Trong khi đó, QCVN 07:2025/BNNMT quy định ngưỡng nguy hại để phân định chất thải. Quy chuẩn này thay thế QCVN 07:2009/BTNMT và QCVN 50:2013/BTNMT. Nội dung đặc biệt liên quan đến bùn phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải chứa kim loại.

Vì vậy, nước thải đạt chuẩn không đồng nghĩa bùn xử lý được phân loại là chất thải thông thường. Doanh nghiệp cần đánh giá riêng từng dòng chất thải theo quy định tương ứng.

Những giới hạn kim loại nặng cần chú ý theo quy chuẩn mới

QCVN Kim Loại Nặng Trong Nước Thải Có Những Thay Đổi Gì Mới?

QCVN 40:2025/BTNMT quy định giới hạn kim loại dựa trên yêu cầu bảo vệ nguồn tiếp nhận. Doanh nghiệp cần xác định đúng giới hạn trong hồ sơ môi trường thay vì áp dụng một mức chung.

Một số thông số cần đặc biệt chú ý gồm:

  • Asen (As): Giới hạn từ 0,05 - 0,25 mg/L.

  • Thủy ngân (Hg): Giới hạn từ 0,001 - 0,005 mg/L.

  • Chì (Pb): Giới hạn từ 0,1 - 0,5 mg/L.

  • Cadmi (Cd): Giới hạn từ 0,02 - 0,1 mg/L.

  • Crom VI: Giới hạn từ 0,1 - 0,5 mg/L.

  • Niken (Ni): Giới hạn từ 0,1 - 3,0 mg/L.

Các khoảng trên thể hiện giới hạn theo những phân vùng xả thải khác nhau. Chúng không phải khoảng nồng độ được phép lựa chọn tùy ý.

Đặc biệt, cơ sở xi mạ cần kiểm tra riêng Crom VI và Tổng Crom. Việc chỉ theo dõi một thông số có thể khiến doanh nghiệp bỏ sót nguy cơ vượt chuẩn.

Ngoài ra, cần rà soát giấy phép môi trường và các quy định địa phương. Đây là căn cứ để xác định giới hạn áp dụng cho từng cơ sở.

QCVN 07:2025/BNNMT thay đổi cách quản lý bùn thải chứa kim loại nặng

Đây là nội dung doanh nghiệp có hệ thống kết tủa kim loại cần quan tâm. Bùn phát sinh có thể chứa hàm lượng kim loại cao dù nước sau xử lý đạt chuẩn.

Ngưỡng nguy hại của một số kim loại thuộc QCVN kim loại nặng trong nước thải

Theo QCVN 07:2025/BNNMT, một số ngưỡng nguy hại được xác định bằng nồng độ ngâm chiết:

  • Asen: ≥5,0 mg/L.

  • Cadmi: ≥1,0 mg/L.

  • Chì: ≥5,0 mg/L.

  • Crom: ≥5,0 mg/L.

  • Thủy ngân: ≥0,2 mg/L.

  • Niken: ≥70 mg/L.

Các giá trị này dùng để phân định chất thải nguy hại, không phải giới hạn xả nước thải. Doanh nghiệp không được sử dụng chúng để đánh giá chất lượng nước đầu ra.

Đối với chất thải thuộc nhóm phải kiểm soát, chỉ cần một thành phần đạt ngưỡng nguy hại là có căn cứ phân định chất thải nguy hại.

Yêu cầu phân định và lưu giữ hồ sơ

Theo QCVN 07:2025/BNNMT, chủ nguồn thải phải thực hiện phân định chất thải theo quy định. Việc phân tích cần được thực hiện tối thiểu một lần trong quá trình hoạt động, không tính giai đoạn vận hành thử nghiệm.

Nếu thay đổi công nghệ hoặc hóa chất làm biến đổi tính chất chất thải, cơ sở phải phân định lại. Đồng thời, kết quả phân tích và phân định phải được lưu giữ tối thiểu 5 năm.

Đặc biệt, chất thải thuộc nhóm phải kiểm soát nhưng chưa chứng minh được không nguy hại phải được quản lý như chất thải nguy hại.

>> Xem thêm: Dịch Vụ Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp: Tại Sao Bạn Không Thể Bỏ Qua?

Những rủi ro doanh nghiệp dễ bỏ sót khi áp dụng QCVN kim loại nặng trong nước thải

Một sai sót phổ biến là chỉ quan tâm đến kết quả phân tích nước sau xử lý. Trong khi đó, kim loại được loại bỏ thường tập trung vào bùn kết tủa. Nếu bùn không được phân định đúng, doanh nghiệp vẫn có nguy cơ vi phạm quy định quản lý chất thải.

Ngoài ra, nhiều hệ thống chỉ kiểm tra kim loại tổng mà chưa đánh giá đầy đủ dạng tồn tại. Chẳng hạn, Crom VI cần được kiểm soát riêng theo yêu cầu áp dụng. Việc thay đổi hóa chất xử lý cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng kết tủa và chất lượng bùn.

Một lưu ý khác là lộ trình chuyển tiếp của QCVN 40:2025/BTNMT. Một số cơ sở hiện hữu đủ điều kiện được áp dụng quy chuẩn cũ đến hết ngày 31/12/2031. Tuy nhiên, không nên mặc định mọi cơ sở đều được hưởng thời hạn này.

Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời giới hạn xả thải, hồ sơ môi trường và tình trạng phân định bùn.

Doanh nghiệp cần rà soát gì để đáp ứng QCVN kim loại nặng trong nước thải mới

QCVN Kim Loại Nặng Trong Nước Thải Có Những Thay Đổi Gì Mới?

Thay vì thay đổi toàn bộ hệ thống, doanh nghiệp nên bắt đầu bằng việc đối chiếu kết quả phân tích với quy chuẩn áp dụng. Sau đó, kiểm tra hiệu quả kết tủa, tách bùn và quản lý chất thải phát sinh.

Đối với hệ thống đang vận hành, Green Water có thể hỗ trợ khảo sát và xác định nguyên nhân kim loại vượt chuẩn. Quá trình đánh giá tập trung vào pH, hóa chất, hiệu quả lắng và đặc tính nguồn thải. Từ đó, phương án tối ưu được lựa chọn theo điều kiện thực tế.

Đồng thời, doanh nghiệp cần thực hiện phân định bùn theo quy định. Đây là bước quan trọng để kiểm soát rủi ro môi trường sau xử lý.

>> Xem thêm: Lựa Chọn Công Ty Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp Sao Cho Uy Tín?

Kết luận

Việc cập nhật QCVN kim loại nặng trong nước thải không chỉ liên quan đến giới hạn nước đầu ra. Doanh nghiệp còn cần chú ý QCVN 07:2025/BNNMT về phân định chất thải nguy hại. Đặc biệt, bùn chứa kim loại phải được đánh giá và quản lý đúng quy định. Chủ động rà soát hồ sơ, kết quả phân tích và hiệu quả hệ thống sẽ giúp cơ sở hạn chế vi phạm, đồng thời kiểm soát chi phí xử lý lâu dài.

Thông tin liên hệ:

Trụ sở Hà Nội: Tầng 4, số 57 Lê Quý Đôn, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

  • Điện thoại: 024. 3514 8260 – Fax: 024.3514 8177
  • Hotline: 091 337 9880
  • Email: admin@greenwater.com.vn

Chi nhánh HCM: 82 Nguyễn Bá Tuyển – Phường 12 – Q.Tân Bình – Tp.Hồ Chí Minh

  • Tel: 08.3811 2726 – 028.3811 2706 – Fax: 02838119478
  • Hotline: 097 467 5745
Comments